Điều lệ hội

Hội Doanh Nghiệp Chư Sê là Hội xã hội nghề nghiệp trực thuộc Hội Doanh Nghiệp Chư Sê, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước.


.ĐIỀU LỆ
HỘI DOANH NGHIỆP HUYỆN CHƯ SÊ

Chương I
Những Quy Định Chung

Điều 1. Tên gọi: " Hội Doanh nghiệp Huyện Chư Sê". Tên giao dịch bằng tiếng Anh: ChuSe Business Association; tên viết tắt  là CBA
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội
1. Hội Doanh nghiệp Huyện Chư Sê ( gọi tắt là Hội DN) là tổ chức xã hội nghề nghiệp, tự nguyện của các doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn Huyện Chư Sê theo quy định của pháp luật.
          2. Hội Doanh nghiệp Huyện Chư Sê là đầu mối thúc đẩy và phát triển quan hệ giữa các doanh nghiệp trên địa bàn Huyện với các cơ quan quản lý Nhà nước; thúc đẩy các quan hệ hợp tác, kinh tế thương mại và khoa học công nghệ với các tổ chức trong và ngoài nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi.
3. Hội DN hoạt động theo quy định của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều lệ của Hội DN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hội DN có quyền tham gia liên kết hoạt động với các Hội DN khác trong và ngoài Huyện Chư Sê, chịu sự quản lý của nhà nước của UBND Huyện Chư Sê
4. Tập hợp các doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động trên địa bàn Huyện Chư Sê vào tổ chức Hội DN nhằm mục đích liên kết, hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau về kinh tế-kỹ thuật trong sản xuất-kinh doanh, dịch vụ, nâng cao giá trị sản phẩm, đoàn kết hội viên, góp phần tạo việc làm, cải thiện đời sống của người lao động, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh.
5. Tham gia tư vấn về hoạch định, cơ chế chính sách về bảo hộ sản phẩm, thương hiệu hàng hóa và các chính sách liên quan đối với cơ quan quản lý  Nhà nước.
6. Hợp tác giao lưu với các tổ chức Hội DN, tổ chức xã hội nghề nghiệp của địa phương khác và Quốc tế theo  quy định của pháp luật nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Hội DN.
7. Hội DN tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc: Tự nguyện, tự quản, hợp tác, phát triển.
8. Hội DN có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; Hội DN được sử dụng biểu tượng riêng  của mình trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.
Trụ sở chính của Hội DN đặt tại Văn Phòng Hiệp Hội Hồ Tiêu Chư Sê, số  06 Đường Phạm Văn Đồng, Thị Trấn Chư Sê, Huyện Chư Sê, Tỉnh Gia Lai
Điều 3. Nhiệm vụ của  Hội Doanh Nghiệp
1. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản pháp luật trong kinh doanh, chủ quyền và giá trị thương hiệu sản phẩm và công nghệ sản xuất đến các hội viên;
 2. Thu nhập ý kiến, nguyện vọng của hội viên để kiến nghị về việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật kinh doanh tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm ngày càng hoàn thiện thể chế, tạo ra môi trường  đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi cho doanh nghiệp thuộc mọi thành phần.
3.Thực hiện các quyền do Hội viên ủy quyền theo quy định của pháp luật.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng của Hội viên khi bị xâm hại; tổ chức hòa giải khi có tranh chấp giữa các Hội viên.
5. khuyến khích các hoạt động sáng tạo và các hoạt động xã hội, từ thiện khác;
6. Hỗ trợ đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ Việt Nam và ở nước ngoài; hợp tác với các tổ chức tương ứng của địa phương khác và quốc tế trong việc phát triển công nghệ sản xuất-kinh doanh, giải trí, bảo vệ quyền sở hữu thương hiệu hàng hóa theo quy định của pháp luật.
7. Tiến hành các hoạt động xây dựng, quảng bá và nâng cao uy tín doanh nghiệp, doanh nhân, hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam; thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp phát triển quan hệ kinh doanh và đầu tư ở trong và ngoài nước thông qua các biện pháp như: chắp mối và giới thiệu bạn hàng, cung cấp thông tin, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường, hội thảo, hội nghị, hội chợ triển lãm và các hoạt động xúc tiến khác.
8. Tham gia xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế-xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế; tham gia các Hội nghị, các đoàn đàm phán về kinh tế và thương mại phù hợp với quy định của Nhà nước.
9. Điều tra, khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để tham mưu cho huyện tỉnh trong công tác xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển doanh nghiệp trên địa bàn hàng năm và 5 năm.
10. Phối hợp với các ngành liên quan để tổ chức việc xác nhận các sản phẩm, tác phẩm, các hoạt động của Hội DN và hội viên đã thực hiện có giá trị thực tiễn, đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội. Tham gia công tác khen thưởng và tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân của Huyện Chư Sê
11. Báo cáo theo định kỳ hàng năm và đột xuất cho các cơ quan Nhà nước liên quan.
12. Thực hiện những công việc khác mà Ủy ban nhân dân Huyện Chư Sê giao hoặc các tổ chức khác ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyền hạn của Hội Doanh Nghiệp
         1. Lập các pháp nhân thuộc Hội DN theo quy định của pháp luật.
         2. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội thi, các khóa đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động khác trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông các sản phẩm.
3. Quan hệ với các cơ quan và tổ chức liên quan.
          4. Quan hệ, hợp tác với các tổ chức quốc tế liên quan theo quy định của pháp luật.
          5. Mở lớp đào tạo, liên doanh liên kết với các tổ chức, trường học nghiệp vụ để đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho Hội viên.
Chương II
Hội Viên
Điều 5. Hội viên của Hội Doanh Nghiệp
Các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn Huyện Chư Sê tán thành điều lệ Hội DN, tự nguyện tham gia Hội DN được Hội DN công nhận là Hội viên.
Việc xin gia nhập Hội DN phải có đơn gửi Ban chấp hành Hội DN và được Ban chấp hành Hội DN chấp nhận. Thể thức kết nạp Hội viên do Ban chấp hành Hội DN quy định.
Điều 6. Hội viên liên kết và hội viên danh dự
Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động trên địa bàn Huyện Chư Sê) không có điều kiện trở thành hội viên của Hội DN nhưng có đóng góp với Hội DN, có thể được Hội DN công nhận là hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự.
Hội  viên liên kết, hội viên danh dự được tham gia các hoạt động và tham dự Đại hội của Hội DN. Hội viên liên kết, hội viên danh dự không tham gia bầu cử và ứng cử  Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội DN, không biểu quyết các vấn đề của Hội DN.
          Điều 7. Quyền của Hội viên
1. Tham gia hoạt động của Hội DN.
2. Thảo luận, biểu quyết các chương trình công tác của Hội DN, chất vấn và phê bình Ban Chấp hành, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Hội DN.
        3. Ứng cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội DN (Hội viên danh dự, Hội viên liên kết không có quyền bầu cử, ứng cử và biểu quyết các công việc của Hội DN, được quyền tham gia đề xuất để Hội DN tham khảo, bổ sung hoạt động đầy đủ và có hiệu quả).
       4. Được Hội DN hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi chính đáng trong sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quyền hạn và khả năng của Hội DN
       5. Nhận sự ủng hộ về vật chất và tinh thần từ phía Hội DN và các Hội viên khác trong Hội DN
       6. Giám sát các hoạt động của các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm của Hội DN.
       7. Được quyền xin ra khỏi Hội DN, khi xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia Hội DN. Khi xin rút ra khỏi Hội DN, hội viên phải có đơn gửi Ban Chấp hành Hội DN.
Điều 8. Nghĩa vụ của Hội viên
       1. Tuân thủ Điều lệ của Hội DN.
       2. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ do Hội DN giao.
       3. Hỗ trợ trao đổi kinh nghiệm giữa các Hội viên để nâng cao chất lượng hoạt động, đề xuất xây dựng Hội DN.
       4. Tham gia sinh hoạt Hội DN đều, đóng hội phí đủ, đúng kỳ hạn.
       5. Đoàn kết, hợp tác với các Hội viên khác để cùng nhau thực hiện mục đích của Hội DN, góp phần xây dựng Hội DN ngày càng vững mạnh.
       6. Tuyên truyền phát triển Hội viên mới.
Điều 9. Chấm dứt tư cách Hội viên
       Tư cách Hội viên sẽ chấm dứt nếu để xảy ra một trong các trường hợp sau:
       1. Tổ chức bị đình chỉ hoạt động, giải thể hay bị tuyên bố phá sản.
       2. Theo quyết định của Ban Chấp hành với sự nhất trí quá bán của các thành viên Ban Chấp hành với những  lý do sau:
            a) Hội viên có hành vi trái pháp luật.
            b) Hội viên vi phạm Điều lệ, không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Hội viên.
            c) Có hoạt động, sinh hoạt gây tổn hại tới uy tín của Hội DN.
            d) Hội viên đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh.
       3. Có đơn xin ra khỏi Hội DN.
Chương III
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI DOANH NGHIỆP
Điều 10. Tổ chức của Hội Doanh Nghiệp
Hội DN tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số và làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.


1. Đại hội toàn thể, Đại hội đại biểu  của Hội DN hoặc Đại hội bất thường.
2. Ban Chấp hành Hội DN
3. Ban Thường vụ Hội DN
4. Ban Kiểm tra Hội DN
5. Văn phòng  Hội DN  theo quy định của pháp luật.
6. Các chi Hội cơ sở theo ngành nghề.
Điều 11. Đại hội toàn thể (Đại hội nhiệm kỳ)
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội DN là Đại hội toàn thể của Hội DN.
Đại hội được tiến hành 05 năm một lần khi có đủ 2/3 số Hội viên có mặt, do Ban Chấp hành khoá trước triệu tập. Đại hội toàn thể có thể họp bất thường theo quyết định của Ban Chấp hành hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Việc bầu và bãi miễn đại biểu đi dự Đại hội do Ban Chấp hành Hội DN qui định.
Nội dung chính của Đại hội:  Thông qua báo cáo định kỳ, báo cáo điều hành của Ban Chấp hành và quyết toán tài chính; quyết định phương hướng và chương trình công tác của Hội; Sửa đổi Điều lệ (nếu có); Bầu Ban Chấp hành; thông qua Nghị quyết Đại hội.
 Đại hội thông qua các vấn đề liên quan đến nội bộ của Đại hội biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp giải thế Hội, sửa đổi và bổ sung Điều lệ phải đạt 2/3 số hội viên có mặt biểu quyết tán thành. Các vấn đề khác phải đạt hơn 1/2 số hội viên có mặt biểu quyết tán thành.
          Điều 12: Hội nghị hàng năm, đại hội bất thường
1. Hội DN tổ chức Hội nghị toàn thể mỗi năm ít nhất một lần, hội nghị do Ban Chấp hành Hội DN triệu tập.
Nội dung chính của hội nghị hàng năm: đánh giá việc thực hiện chương trình kế hoạch công tác năm, triển khai chương trình công tác năm tiếp theo, quyết toán tài chính; thảo thuận và giải quyết những công việc cần thiết liên quan đến hoạt động của Hội DN; miễn nhiệm uỷ viên Ban Chấp hành và bầu bổ sung Ban Chấp hành (nếu có).
2. Đại hội bất thường của Hội DN được triệu tập khi chưa kết thúc nhiệm kỳ nhưng phải có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban chấp hành hoặc ½ số hội viên yêu cầu. Đại hội bất thường được xem là hợp lệ khi số đại biểu tham dự ít nhất bằng 2/3 số đại biểu được triệu tập.
Điều 13. Ban Chấp hành
1. Ban chấp hành có số lượng ít nhất là 15  thành viên, số lượng cụ thể trong từng nhiệm kỳ do Hội  DN quyết định trong kỳ Đại hội toàn thể. 
2. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành là 05 năm, Ban chấp hành họp mỗi năm 02 kỳ và một số phiên họp bất thường khác khi cần, nghị quyết của Ban Chấp hành chỉ hợp lệ khi có 2/3 số thành viên Ban chấp hành biểu quyết tán thành. Ban chấp hành họp theo triệu tập của Chủ tịch Hội DN
- Tiêu chuẩn để được bầu vào Ban chấp hành:
a) Là người có tâm huyết và nhiệt tình trong hoạt động của Hội DN;
b) Có đạo đức kinh doanh và phẩm chất tốt;
c) Không vi phạm pháp luật và chấp hành đầy đủ các luật thuế.
Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành
1. Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch
2. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo tổng kết  và quyết toán tài chính hàng năm.
           3. Phân công các uỷ viên Ban Chấp hành phụ trách từng phần việc cụ thể.
          4. Quyết định thành lập và giải thể các pháp nhân thuộc Hội DN theo quy định của pháp luật.
          5. Chuẩn bị nội dung văn kiện cho Đại hội tiếp theo.
          6. Kết nạp Hội viên mới, quy định mức hội phí.
          7. Xét khen thưởng, kỷ luật Hội viên.
          8. Xây dựng quy chế làm việc của Ban Chấp hành.
Điều 15. Ban Thường vụ
1. Ban Chấp hành bầu ra các thành viên Ban Thường vụ để giải quyết công việc của Hội DN. Số lượng thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định, theo đúng các quy định của pháp luật.
          2. Ban Thường vụ là cơ quan quản lý, điều hành mọi hoạt động của Hội DN giữa 2 kỳ họp của Ban Chấp hành.
          3. Ban Thường vụ bao gồm:
                    a) Chủ tịch Hội DN
                    b) Các Phó chủ tịch Hội DN, trong đó có 01 Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký.
                     Điều 16. Chủ tịch Hội Doanh Nghiệp
          1. Là đại diện hợp pháp của Hiệp hội giữa 2 kỳ Đại hội; là người lãnh đạo cao nhất của Ban chấp hành và Ban Thường vụ Hội DN.
          2. Là người chủ trì và triệu tập các hội nghị Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; tổ chức triển khai các nghị quyết của Đại hội, nghị quyết của Ban Chấp hành, chương trình công tác hàng năm.
          3. Chủ tịch Hội DN quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh: Phó Tổng thư ký, Chánh Văn phòng Hội DN, thủ trưởng các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội DN.
          4. Chủ tịch Hội DN có các Phó Chủ tịch giúp việc. Nhiệm vụ cụ thể của các Phó Chủ tịch do Chủ tịch phân công.
Điều 17. Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng thư ký Hội Doanh Nghiệp.
1. Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng thư ký Hội DN là Ủy viên Ban Chấp hành, thực hiện nhiệm vụ chuyên trách tại Hội DN, được hưởng mức thù lao do Ban Thường vụ quyết định.
2. Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng Thư ký phụ trách văn phòng Hội, chủ tài khoản là người thường trực giải quyết các công việc của Hội, giúp Chủ tịch điều phối mọi hoạt động của Hội DN.
Điều 18. Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, số lượng thành viên Ban kiểm tra do Đại hội quyết định, Trưởng ban kiểm tra là uỷ viên Ban Chấp hành.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm tra:
          a) Kiểm tra mọi hoạt động của Ban Chấp hành và các tổ chức trực thuộc.
          b) Kiểm tra toàn bộ hoạt động thu chi của Hội DN.
          c) Đề xuất với Ban Chấp hành về việc giải quyết các khiếu nại của Hội viên.
          3. Quy chế hoạt động của Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành quyết định.
Điều 19. Chi Hội cơ sở
          1. Các Chi Hội cơ sở bao gồm các Chi Hội theo ngành nghề kinh doanh.
Việc thành lập Hội cơ sở được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của Hội cơ sở:
         a) Thực hiện các nghị quyết của Đại hội, nghị quyết của Ban Chấp hành và các nhiệm vụ của Ban Chấp hành Hội DN giao.
         b) Tập hợp ý kiến của Hội viên để báo cáo Ban Chấp hành Hội DN
         c) Tổ chức sinh hoạt định kỳ (mỗi năm 2 kỳ).
         d) Thu hội phí nộp về Văn phòng Hội DN.
         đ) Báo cáo theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất cho Ban Chấp hành Hội DN.
          e) Nghiên cứu, đề xuất ý kiến, biện pháp xây dựng hoạt động của Hội DN ngày càng được kiện toàn.
          g) Đề nghị Ban Chấp hành xem xét khen thưởng và kỷ luật Hội viên do Hội quản lý.
          h) Hội trưởng là ủy viên Ban chấp hành.
Chương IV
QUẢN LÝ TÀI SẢN, TÀI CHÍNH
Điều 20. Tài sản, tài chính
          1. Hội phí, mức đóng góp cụ thể của Hội viên do Ban Chấp hành quyết định.
          2. Các khoản đóng góp tự nguyện của Hội viên.
          3. Các khoản thu hợp pháp từ các dịch vụ.
          4. Các khoản hỗ trợ của Nhà nước, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.
          5. Thu từ hoạt động làm kinh tế của Hội DN.
          6. Các nguồn tài trợ.
Điều 21. Các khoản chi
          1. Trang bị cơ sở vật chất, phương tiện tại văn phòng Hội DN.
          2. Chi phí cho hoạt động của Hội DN
          3. Chi phí hành chính của văn phòng Hội DN.
          4. Trả phụ cấp  cho PCTTT- Kiêm TTK và nhân viên văn phòng, thù lao cho cộng tác viên của Hội DN.
          5. Chi khuyến khích các hoạt động sáng tạo, cải tiến trong công nghệ sản xuất và kinh doanh các sản phẩm.
          6. Các khoản chi khác.
        Việc quản lý tài chính, tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Hội DN
Chương V
CHIA TÁCH, SÁT NHẬP, GIẢI THỂ
Điều 22. Chia tách, sát nhập Hội Doanh Nghiệp
          Việc chia tách, sáp nhập Hội Doanh  nghiệp huyện Chư Sê  do Đại hội quyết định theo quy định của pháp luật. Khi Hội được sát nhập vào hội khác để thành hội mới mọi tài sản tài chính của Hội DN, mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Hội DN được bàn giao cho Hội mới.
Điều 23. Giải thể Hội
1. Hội DN giải thể trong các trường hợp sau:
a) Tự giải thể khi:
- Hết thời hạn hoạt động;
- Theo đề nghị của hơn 1/2 tổng số Hội viên chính thức;
- Mục tiêu đã hoàn thành;
Ban lãnh đạo Hội DN có trách nhiệm gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc xin đề nghị giải thể Hội DN và các văn bản khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp:
          - Hội DN không hoạt động liên tục trong 12 tháng;
          - Khi có Nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban lãnh đạo Hội DN không chấp hành;
          - Hoạt động của Hội  DN vi phạm pháp luật thuộc diện buộc phải giải thể;
2. Việc giải quyết tài sản, tài chính của Hội DN khi giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Khen thưởng
Các tổ chức trực thuộc Hội DN, Hội viên, cá nhân có thành tích trong hoạt động sẽ được Hội DN khen thưởng với hình thức khen thưởng do Ban chấp hành Hội DN quy định đồng thời xem xét, đề nghị lãnh đạo các cấp, các cơ quan cấp trên khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
Điều 25. Kỷ luật
Các tổ chức trực thuộc Hội DN, Hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ và các nghị quyết của Hội DN sẽ bị kỷ luật. Hình thức kỷ luật do Ban Chấp hành Hội DN quyết định.
Điều 26. Điều khoản thi hành
        Điều lệ Hội DN huyện Chư Sê gồm 6 Chương, 26 Điều đã được Đại hội toàn thể Hôi Doanh nghiệp huyện Chư Sê thông qua ngày 09 tháng 10 năm 2019   và có hiệu lực khi được chủ tịch UBND huyện Chư Sê phê duyệt./.
TM. BAN CHẤP HÀNH
                                                                                                CHỦ TỊCH
           
                                                                       
                                                                                        PHẠM  DUY MUÔN              
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây