Nghị định về tổ chức và hoạt động Qũy phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ tư - 15/05/2019 18:22 96 0
Nghị định về tổ chức và hoạt động Qũy phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ND 1
ND 1
Nghị định về tổ chức và hoạt động Qũy phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Quỹ hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Quỹ cách pháp nhân, vốn điều lệ,  có báo  cáo tài  chính riêng,con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các  ngân  hàng  thương mại hoạt động họp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Ke hoạch và Đầu tư là cơ quan đại diện chủ sở hữu Nhà nước, thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu Nhà nước.
5. Trụ sở chính của Quỹ đặt tại thành phổ Hà Nội.

Điều 3. Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động của Quỹ

1. Nguyên tắc hoạt động

a) Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo đảm an toàn vốn;

b) Quỹ chịu ừách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn chủ sở hữu của mình;

c) Quỹ hỗ trợ đúng đối tượng đủ  điều  kiện theo  quy định tại Nghị  định này.
2. Mục tiêu hoạt động

a) Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần làm tăng thu nhập, tạo việc làm cho người lao động;
b) Tạo nguồn vốn hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

c) Nâng cao hiệu  quả quản  lý  vốn nhà nước  hỗ  trợ  doanh nghiệp  nhỏ vừa.
Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Người quản của Quỹ” người giữ chức danh, chức vụ  Chủ tịch  Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc.
2. “Người lao động của Quỹ” là người lao động được tuyển dụng để làm việc tại Quỹ theo quy định pháp luật về lao động nhưng không giữ các chức danh, chức vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. “Cho vay trực tiếp” việc Quỹ trực tiếp thực hiện cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. “Cho vay gián tiếp” việc Quỹ thực hiện cho vay đối  với  doanh nghiệp nhỏ vừa thông qua giao vôn cho ngân hàng thương mại được thành lập hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. “Tài trợ” việc Quỹ tài trợ vốn thực hiện  các  hoạt động hỗ trợ tăng cường năng lực cho doanh nghiệp nhỏ vừa.
6. “Tỷ lệ chấp nhận rủi ro” là tỷ lệ rủi ro cao nhất trong năm tài chính Quỹ được chấp nhận khi tổn thất xảy ra. Tỷ lệ chấp nhận rủi ro được  đo bằng giá trị tổn thất làm giảm vốn điều lệ chia cho vốn điều lệ thực của Quỹ tại  thời điểm xác định tỷ lệ chấp nhận rủi ro.

Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN c ơ CẤU CHỨC CỦA QUỸ PHAT TRIẺN DỎANH NGHIỆP NHỎ VỪA

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ

1. Nhiệm vụ của Quỹ

a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định này;

b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn đúng quy định;

c) Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật liên quan;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản  nhà  nước thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Mua bảo hiểm tài sản các loại bảo hiểm khác theo  quy  định  của pháp luật để bảo đảm an toàn cho Quỹ;
e) Cung cấp số liệu,  công bố  công khai  về  quy  chế hoạt động,  cơ chế  tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ và  báo  cáo  tài  chính  hàng  năm  đã được kiểm toán theo quy định tại Nghị định này quy định của pháp luật liên quan.
2. Quyền hạn của Quỹ

a) Tổ chức và hoạt động theo đúng nguyên tắc  và  mục  tiêu  hoạt động của Quỹ;
b) Được  tuyển  chọn,  bố  trí,  sử  dụng,  đào  tạo  lao  động  và  sử  dụng lao động theo quy định tại Nghị định  này và  các  quy định của pháp luật liên quan;

c) Kiểm tra, giám sát định kỳ đột xuất việc sử dụng nguồn vốn của  Quỹ; thu hồi vốn hỗ trợ đối với tổ chức vi phạm các điều kiện,  cam kết đã ký  với Quỹ;
d) Được thuê các tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học để hỗ trợ hoạt động của Quỹ;
đ) Được thực hiện hoặc sử dụng dịch vụ vấn, đánh giá năng lực  quản  trị, tài  chính,  công  nghệ,  xếp  hạng  tín  nhiệm  đối  với  doanh  nghiệp  nhỏ  vừa;
e) Được yêu cầu doanh nghiệp trả chi phí khi tham gia các  hoạt động hỗ trợ của Quỹ;
g)           Được tổ chức hội thảo, truyền thông, đào tạo, tư vấn, xúc tiến đầu tư, thương mại, cung cấp thông tin, sở dữ liệu, hỗ trợ nghiên cứu phát triển,
đầu tư, thành lập sở ươm tạo, sở kỹ thuật, khu làm  việc  chung các  hoạt động hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị định này phù họp quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức quản lý của Quỹ

Cơ cấu tổ chức quản lý của của Quỹ gồm có:

1. Hội đồng thành viên;

2. Kiểm soát viên;

3. Giám đốc và bộ máy giúp việc.

Điều 7. Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên nhân danh Quỹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ theo quy định tại Nghị định này quy định khác của pháp  luật có  liên quan.
2. Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch 02 thành viên.  Chủ tịch các thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách, do Bộ trưởng Bộ  Ke hoạch  và Đầu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật.
3. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên nhiệm kỳ  làm  việc 05 năm thể được bổ nhiệm lại.
4. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a)           Quyết định chiến lược, kế hoạch hoạt động 05  năm,  hằng năm  của Quỹ sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Ke hoạch Đầu tư;
b) Ban hành quy chế hoạt động của Quỹ phù hợp với quy định tại Nghị định này;
c) Quyết định phương án quản vốn đầu tư, xây dựng; mua,  bán,  quản lý, sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật;
d) Quyết định phê duyệt Báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hàng năm định mức sử dụng các quỹ sau khi ý kiến thẩm  định  của Kiểm soát viên ý kiến chấp thuận của Bộ Ke hoạch Đầu tư;
đ) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, trả lương, thưởng và các chế độ, chính sách đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định này;
e) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi  nhánh, văn phòng đại  diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc sau khi  có ý  kiến  chấp thuận của Bộ  Kế hoạch và Đầu tư;
g) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đon vị  chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ, chi nhánh, văn phòng đại diện các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
5.            Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch, các thành viên  Hội đồng thành viên
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên phải trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 05 năm người quản lý,  điều hành trong các  lĩnh vực về kinh  tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
b) Các thành viên Hội đồng thành viên phải trình  độ  đại  học trở  lên, có kinh nghiệm người quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
c) Không phải vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ  đẻ, mẹ nuôi,  con  đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể,  em rể,  chị dâu,  em  dâu của người quản  lý Quỹ;
d) Không đồng thời cán bộ, công chức trong cơ  quan  nhà nước,  tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội  hoặc không phải  người quản  lý,  điều hành tại doanh nghiệp khác;
đ) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.
6. Quyền nghĩa vụ của các thành viên Hội đồng thành viên

a) Tham dự họp thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
b) Thực hiện các nhiệm vụ, công việc do Chủ tịch Hội đồng thành viên phân công theo thẩm quyền;
c) Kiểm tra, xem xét tình hình hoạt động của Quỹ;

d) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này.

7. Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên

a) Tuân thủ pháp luật, quy định tại Nghị định này, quyết định của Bộ Ke hoạch và Đầu tư;
b) Chấp hành các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

c) Chịu trách nhiệm nhân khi lợi dụng danh nghĩa Quỹ thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
d) Trường hợp phát hiện thành viên Hội đồng thành viên hành vi vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì thành  viên  khác của Hội đồng thành viên nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản với Bộ Ke hoạch và Đầu tư.
8. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên

Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên được tính vào chi phí quản của Quỹ. Giám đốc bảo đảm các điều kiện phương tiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng thành viên.
9. Chế độ làm việc, điều kiện thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn  một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 8. Chủ tịch Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của Quỹ.
Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Thay mặt Hội đồng thành viên nhận vốn, các nguồn lực khác  do  Nhà nước các tổ chức liên quan giao cho Quỹ.
2. Thay mặt Hội đồng thành viên các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.
3. Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên.
4. Phê duyệt kế hoạch hoạt động hằng quý hằng năm của Hội đồng thành viên.
5. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thành viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên.
6. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Bộ Ke hoạch và Đầu tư và của Hội đồng thành viên.
7. Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kế hoạch hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ, kết quả quản  điều hành của Giám đốc.
8. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành viên  ủy  quyền  bằng văn bản cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên hoặc ủy quyền cho Giám đốc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.  Người  được  ủy  quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thành viên về các công việc được ủy quyền.
9. Thực hiện quyền nghĩa vụ khác theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch Đầu tư.
Điều 9. Kiểm soát viên

1. Quỹ 01 Kiểm soát viên do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu bổ nhiệm. Kiểm soát viên hoạt động theo nhiệm kỳ 05 năm thể được bổ nhiệm lại.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Kiểm soát viên

a) trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít  nhất 03  năm  người quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;
b) Không phải vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi,  mẹ đẻ,  mẹ nuôi,  con đẻ, con nuôi, anh chị em  ruột, anh rể,  em  rể,  chị  dâu, em  dâu của người quản lý Quỹ;
c) Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp khác;

d) Không đồng thời cán bộ, công chức trong quan  nhà nước,  tổ  chức chính trị, tổ chức chính trị - hội hoặc không phải  là  người  quản  lý, điều hành tại doanh nghiệp khác;
3. Quyền và nghĩa vụ của Kiểm soát viên
a) Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến  lược,  kế hoạch hoạt động 05  năm, hàng năm của Quỹ;
b) Giám sát việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Giám đốc Quỹ theo yêu cầu của Bộ Ke hoạch và Đầu tư;
c) Xem xét, đánh giá thực trạng tài chính, hoạt động của Quỹ, thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ của Quỹ;
d) Giám sát thực hiện các dự án đầu tư lớn, giao dịch mua, bán và giao  dịch kinh tế khác quy lớn của Quỹ theo yêu cầu  của Bộ Ke hoạch và  Đầu tư;
đ) Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về các nội dung quy định tại  điểm a, điểm b, điểm c điểm d khoản này cho  Bộ  Ke  hoạch và Đầu Hội đồng thành viên.
4. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
a) Tuân thủ pháp luật, quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đạo đức nghề nghiệp ữong thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Nghị định này;
b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước lợi ích hợp pháp của các bên  tại Quỹ;
c) Chịu trách nhiệm nhân khi lợi  dụng danh nghĩa Quỹ thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
5. Chế độ làm việc của Kiểm soát viên
a) Kiểm soát viên làm việc chuyên trách tại Quỹ;
b) Kiểm soát viên độc  lập  và  chủ  động thực  hiện  các  công  việc  theo kế hoạch;
c) Kiểm soát viên có trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với Bộ Ke hoạch và Đầu tư.
6. Tiền lương, thù lao của Kiểm soát viên
a) Kiểm soát viên được hưởng tiền lương, thù lao theo kết quả hoạt động kiểm soát, kết quả và hiệu quả hoạt động của Quỹ;
b) Bộ Kế hoạch Đầu quyết định mức và chi trả tiền lương, thù lao  của Kiểm soát viên căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ quy định của pháp luật;
c) Chi phí hoạt động của Kiểm soát viên được tính vào chi phí quản  lý  của Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Giám đốc
1. Giám đốc do Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự sau khi  có ý  kiến chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Ke hoạch  và Đầu tư. Giám đốc được bổ nhiệm làm việc theo nhiệm 05 năm và thể được bổ nhiệm lại.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Giám đốc theo quy định tại điểm b,  điểm c, điểm d, điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định này.
3. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc
a) Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ; thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; chịu  trách  nhiệm trước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động của Quỹ theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này;
b) Ban hành các văn bản quản lý nội bộ theo yêu cầu quản lý của Quỹ và phù hợp quy định tại Nghị định này;
c) Trình Hội đồng thành viên quyết định về kế hoạch hoạt động 05 năm, hằng năm, báo cáo tài chính năm của Quỹ và tổ chức thực hiện sau khi  được  phê duyệt;
d) Trình Hội đồng thành viên quyết định phân phối lợi  nhuận, trích  lập  các quỹ hằng năm định mức sử dụng các quỹ;
đ) Quản lý tài sản và nguồn vốn của Quỹ theo quy định pháp luật;
e) Kiến nghị phương án tổ chức lại bộ máy giúp việc;
g) Trình Hội đồng thành viên quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với người quản lý Quỹ thuộc thấm quyền quy định tại Nghị định này;
h) Quyết định việc tuyển dụng lao động theo kế hoạch; đánh giá, khen thưởng, kỷ luật các chế độ, chính sách  đối  với  người  lao  động của Quỹ theo quy định tại Nghị định này;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công hoặc ủy quyền của Hội đồng thành viên quy định tại Nghị định này.
4. Trách nhiệm của Giám đốc
a)           Tuân thủ pháp luật, thực hiện các quyền nghĩa vụ được giao theo  quy định tại Nghị định này;
b) Chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;

c) Chịu trách nhiệm nhân khi lợi dụng danh nghĩa Quỹ thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 11. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên và Giám đốc trong quản lý, điều hành Quỹ
1. Trong quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu thấy vấn đề không có lợi cho Quỹ thì Giám  đốc báo  cáo với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết,  quyết định thì Giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng phải trách nhiệm báo cáo Bộ Ke hoạch và Đầu để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
2. Giám đốc trách nhiệm báo cáo định kỳ với Hội đồng thành viên về tình hình hoạt động của Quỹ. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành viên yêu cầu Giám đốc trực tiếp báo cáo với Hội đồng thành viên hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp của Quỹ.
3. Hội đồng thành viên phân cấp cho Giám đốc thực hiện nhiệm vụ của Quỹ chịu trách nhiệm về việc phân cấp. Giám đốc  chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về công việc được phân cấp.
4. Mối quan hệ giữa Kiểm soát viên với Bộ Kế hoạch  và Đầu tư,  Hội  đồng thành viên Giám đốc theo quy định của pháp luật đối  với  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ  100%  vốn điều  lệ và quy chế hoạt động của Kiểm soát viên, quy chế hoạt động của Hội đồng thành viên.
Điều 12. Bộ máy giúp việc

Bộ máy giúp việc của Quỹ bao gồm các Phó Giám đốc và các đon vị chuyên môn, nghiệp vụ, các chi nhánh, văn phòng đại diện  (sau đây gọi tắt các đơn vị nghiệp vụ).
1.  Phó Giám đốc

a) Phó Giám đốc giúp  Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ theo phân công chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, ủy quyền. Phó Giám đốc do Hội đồng thành viên quyết định bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự, miễn nhiệm, cách chức,  khen thưởng, kỷ luật trên cơ sở đề nghị của Giám đốc. Phó Giám đốc được bổ nhiệm làm việc theo nhiệm 05 năm thể được bổ nhiệm lại;
b) Số lượng Phó Giám đốc không quá 03 người;
c)           Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Phó Giám  đốc theo quy định tại  điểm  b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định này;
2.           Các đon vị nghiệp vụ chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Giám đốc quản lý, điều hành Quỹ.
Điều 13. Quản lý nhân sự của Quỹ

1. Quỹ thực hiện chế độ tự chủ về nhân sự,  được  quyết định vị trí việc làm số lượng người làm việc phù họp với chức năng, nhiệm vụ  được  giao  phù hợp với quy định của Bộ Ke hoạch và Đầu tư.
2. Người lao động quyền tham gia thảo  luận,  góp ý kiến đề  xuất  với các cấp thẩm quyền theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật khác liên quan.
3. Tập thể người lao động trong Quỹ quyền tham  gia giám  sát việc  thực hiện nghị quyết Hội nghị người lao động; thực hiện  các  nội  quy,  quy định, quy chế của Quỹ; thực hiện thỏa ước lao  động tập thể;  thực hiện hợp  đồng lao  động; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động; việc  thu và sử dụng các loại quỹ do người lao động đóng góp; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động; kết quả thi đua, khen thưởng hàng năm của người lao động.
4. Hàng năm Quỹ trách nhiệm chủ trì, phối họp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị người lao động để bàn  giải pháp thực  hiện  các  chỉ tiêu kế hoạch hoạt động Hội đồng thành viên đã thông qua; đánh giá  việc thực hiện thỏa  ước  lao  động  tập  thể,  các  nội  quy,  quy  chế  của  Quỹ những vấn đề khác liên  quan tới  quyền  và  lợi  ích  hợp  pháp  của người lao động.
5. Quan hệ giữa Quỹ và người lao động

a) Quan hệ giữa Quỹ và người lao động thực hiện  theo  các  quy  định  pháp luật về lao động;
b) Giám đốc lập  kế  hoạch trình Hội  đồng thành viên thông qua các  vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng lao động, buộc thôi việc, tiền lương, các chế  độ bảo hiểm theo quy định pháp luật, phúc lợi, khen thưởng kỷ luật đối với người lao động cũng như mối quan hệ  giữa Quỹ với các tổ  chức Công đoàn  của người lao động.
Điều 14. Hoạt động của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội

1.                Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam tại Quỹ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2.           Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên  Cộng sản Hồ  Chí Minh các  tổ chức chính trị - hội khác của Quỹ hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật
và quy định của các tố chức đó.

Chương III
HOẠT ĐỘNG CHO VAY, TÀI TRỢ, HO TRỢ TĂNG CƯỜNG NĂNG L ự c

Mục 1
CHO VAY TRựC TIÉP

Điều 15. Nguyên tắc cho vay trực tiếp

1. Hoạt động cho vay của Quỹ được thực hiện theo  thỏa thuận giữa Quỹ doanh nghiệp nhỏ vừa, phù họp với quy định tại Nghị định này.
2. Doanh nghiệp nhỏ vừa vay vốn của Quỹ phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc lãi tiền vay đầy đủ, đúng thời  hạn đã thỏa thuận với Quỹ.
3. Đồng tiền cho vay, trả nợ đồng Việt Nam.

Điều 16. Điều kiện vay vốn

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được vay vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, khai thác  các  loại  tài sản trí tuệ quy định tại Luật Sở hữu trí  tuệ  hoặc  công nghệ mới  quy  định tại Luật Chuyển giao công nghệ hoặc hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật;
c) Đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh phải đảm bảo  đủ nguồn vốn  để thực hiện dự án, phương  án sản xuất, kinh doanh;
d) Đáp ứng các quy định về bảo đảm  tiền  vay theo  quy  định tại  Nghị định này.
2. Doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia cụm liên kết ngành được vay vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này;
b)           Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, nằm trong khu vực địa của cụm liên kết ngành hợp đồng họp tác,  kinh  doanh  với  doanh nghiệp khác trong cụm liên kết ngành hoặc cùng xây dựng, sử dụng thương
hiệu vùng. Việc xác định cụm liên kết ngành thực hiện theo quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa các văn bản hướng dẫn thi hành.
3.           Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị được vay  vốn  của  Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này;
b) dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, được triển khai để trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm của chuỗi giá trị  hoặc  có  hợp  đồng hợp tác, kinh doanh với doanh nghiệp trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm của chuỗi giá trị. Việc xác định chuỗi  giá trị  thực  hiện theo  quy  định tại Luật Hỗ trợ doanh  nghiệp  nhỏ  và vừa và  các  văn  bản hướng  dẫn  thi hành.
Điều 17. Lãi suất cho vay trực tiếp
1. Lãi suất cho vay trực tiếp bằng 80% mức thấp nhất lãi suất cho vay thương mại. Mức thấp nhất lãi suất cho vay thương mại được xác định trên cơ  sở so sánh lãi suất cho vay của 04 ngân hàng thương mại  có  vốn nhà nước và  tổng tài sản lớn nhất tại thời điểm xác định lãi suất cho vay của Quỹ.
Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu quyết định mức  lãi suất cho vay trên sở đề xuất của Hội đồng thành viên.
2. Hằng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên công bố mức lãi suất cho vay của Quỹ.
Điều 18. Mức cho vay, thời hạn cho vay
1. Mức cho vay đối với mỗi  dự án,  phương án  sản xuất,  kinh doanh tối  đa không quá 80% tổng mức vốn đầu của từng dự án,  phương  án.  Tổng mức cho vay của Quỹ đối với một doanh nghiệp nhỏ và vừa không được vượt quá 15% vốn điều lệ thực của Quỹ.
2. Thời hạn cho vay được xác định  phù hợp với  khả năng thu hồi  vốn,  khả năng trả nợ của doanh nghiệp và điều kiện cụ thể của từng dự án, phương án sản xuất, kinh doanh nhưng tối đa không quá bảy 07 năm.
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho vay trực tiếp
1. Hồ sơ đề nghị vay vốn gồm có:
a) Giấy đề nghị vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b)           Hồ dự án, phương án sản xuất kinh doanh các văn bản, tài liệu khác chứng minh  doanh  nghiệp  có  đủ  điêu  kiện  vay  vôn  theo  quy  định  tại Điều 16 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp nhỏ vừa nộp hồ sơ  đề  nghị vay vốn tại trụ  sở  của  Quỹ hoặc qua bưu điện.
3. Quỹ trách nhiệm tiếp nhận, thẩm  định tính  đầy đủ  của hồ  sơ đề  nghị vay vốn; thẩm định tính khả thi của dự án,  phương án  sản xuất, kinh  doanh và các điêu kiện cho vay khác theo quy định tại Nghị định này; quyêt định cho vay thông báo cho doanh nghiệp nhỏ vừa. Trường họp từ chối cho vay, Quỹ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
4. Quỹ trách nhiệm ban hành quy trình thẩm  định, ra quyết định cho  vay trực tiếp theo nguyên tắc đảm bảo phân định trách nhiệm, nghĩa vụ của các nhân, chức  liên  quan  trong  quá  trình  thâm  định  và  quyêt  định cho vay.
5. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên xem xét, quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt cho vay để ra quyết định cho vay.
6. Quỹ quyền thuê tư vấn độc lập hoặc thành lập  Tổ vấn cho  vay gồm nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia theo lĩnh vực  chuyên môn đê  tư vấn cho vay.
Điều 20. Thỏa thuận cho vay trực tiếp

1. Thỏa thuận cho vay giữa Quỹ doanh nghiệp nhỏ vừa phải  được lập thành văn bản, đảm bảo tuân thủ các  quy định tại Nghị định này gồm các nội dung bản sau:
a) Thông tin về pháp nhân của Quỹ và doanh nghiệp nhỏ  vừa,  địa điểm, thời điểm thỏa thuận;
b) Các thỏa thuận về số tiền cho  vay,  mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay, đồng tiền cho vay, phương thức cho vay, giải ngân vốn vay, lãi suất cho vay, chuyển vốn vay, thu hồi lãi,  gốc vốn vay,  biện  pháp  bảo  đảm tiền vay dự phòng, xử rủi ro (nếu có), hiệu lực của thỏa thuận cho vay;
c) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng bên trong quá trình cho vay; cách thức giải quyết tranh chấp, vướng mắc phát  sinh  trong  quá trình thực hiện các thỏa thuận khác theo yêu cầu quảncủa Quỹ.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan.
Điều 21. Bảo đảm tiền vay

1. Doanh nghiệp nhỏ vừa khi vay vốn của Quỹ phải tuân thủ các biện pháp bảo đảm tiền vay. Đối với từng dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, Quỹ xem xét, quyết định cụ thể các biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với  tình hình thực tế quy định của pháp luật.
2. Việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm và xử tài sản bảo  đảm  được thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Mục 2
CHO VAY GIÁN TIÉP

Điều 22. Nguyên tắc cho vay gián tiếp

1. Quỹ lựa chọn ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt ngân hàng) để  ký thỏa thuận cho vay gián tiếp.
2. Ngân hàng áp dụng quy  định pháp  luật về  hoạt động vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính để tiếp nhận vốn từ Quỹ.
3. Ngân hàng tự thẩm định, quyết định cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vừa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này và chịu trách nhiệm rủi ro về quyết định cho vay.
4. Ngân hàng chịu trách nhiệm trả đầy đủ gốc lãi  cho  vay  gián tiếp  cho Quỹ đúng thời hạn đã thỏa thuận với Quỹ.
5. Đồng tiền cho vay, trả nợ đồng Việt Nam.

Điều 23. Điều kiện vay vốn từ nguồn vốn của Quỹ

1. Doanh nghiệp nhỏ vừa khởi nghiệp sáng tạo  được ngân hàng cho  vay từ nguồn vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản  1 Điều  16 Nghị  định này;
b) Đáp ứng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật có liên quan.
2. Doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia cụm liên  kết ngành  được  ngân hàng cho vay từ nguồn vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a)           Đáp ứng quy định tại điểm a, điểm khoản  1 và  điểm  khoản  2 Điều 16 Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3.           Doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia chuỗi giá trị được ngân hàng cho vay từ nguồn vốn của Quỹ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng quy định tại điểm a, điểm  khoản  1 và  điểm  khoản  3 Điều 16 Nghị định này;
b) Đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 24. Thòi hạn, mức cho vay gián tiếp

Thời hạn, mức cho vay gián tiếp thực hiện theo  quy  định tại  Điều  18 Nghị định này.
Điều 25. Lãi suất cho vay gián tiếp, phí cho vay gián tiếp

1. Lãi suất cho vay gián tiếp là lãi  suất ngân hàng cho  doanh nghiệp nhỏ vừa vay, bằng lãi suất cho vay trực tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Phí cho vay gián tiếp là khoản tiền Quỹ phải trả cho ngân hàng để thực hiện việc cho vay, do hai bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 50%  tiên  lãi  cho vay gián tiếp thu được đối với mỗi dự án, phương án sản xuất, kinh doanh.

Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho vay gián tiếp

1. Hồ sơ doanh nghiệp đề nghị vay vốn gồm có:

a) Giấy đề nghị vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Hồ dự án, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ vừa và các văn bản, tài liệu khác chứng minh doanh nghiệp  có  đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
2. Hồ sơ ngân hàng đề nghị nhận vốn cho vay gián tiếp gồm có:

a) Giấy đề nghị nhận vốn cho vay gián tiếp của ngân hàng;

b) Các văn bản, tài liệu quy định tại điểm b khoản  1 Điều này và các tài  liệu khác liên quan.
3. Doanh nghiệp nhỏ vừa nộp hồ đề nghị vay  vốn tại  điểm  giao  dịch của ngân hàng hoặc qua bưu điện.
4. Ngân hàng trách nhiệm tiếp nhận hồ đề nghị vay vốn, thẩm  định, ra quyết định cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và gửi hồ sơ đề nghị nhận vốn cho vay gián tiếp tại trụ sở của Quỹ hoặc qua đường bưu điện.
5. Ngân hàng trách nhiệm ban hành  quy  trình thẩm  định,  ra quyết định cho vay gián tiếp đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch.
6. Quỹ trách nhiệm tiếp nhận, đánh giá hồ  đề nghị nhận vốn cho vay gián tiếp và quyết định chuyển vốn cho ngân hàng để thực hiện cho vay  gián tiếp. Trường hợp từ chối chuyển vốn, Quỹ phải thông báo cho ngân hàng  về lý do từ chối.
7. Quỹ trách nhiệm ban hành quy trình đánh giá, ra quyết định chuyển vốn cho vay gián tiếp theo nguyên tắc đảm bảo phân định rõ  trách nhiệm,  nghĩa vụ của các bên liên quan trong quá trình cho vay gián tiếp.
Điều 27. Thỏa thuận cho vay gián tiếp
1. Thỏa thuận cho vay gián tiếp giữa Quỹ ngân hàng phải được lập thành văn bản, đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị  định này gồm  các  nội dung bản sau:
a) Thông tin về pháp nhân của Quỹ và ngân hàng, địa điểm, thời điểm ký thỏa thuận;
b) Các thỏa thuận về số tiền cho vay, mục  đích  sử  dụng vốn  vay, thời hạn cho vay, đồng tiền cho vay, lãi suất cho vay, nhận vốn vay,  hoàn trả vốn, thu hồi lãi, gốc cho vay,  chuyển nợ quá hạn, cơ cấu  lại thời hạn trả nợ,  hiệu  lực của thỏa thuận cho vay gián tiếp;
c) Quyền hạn, nghĩa vụ trách nhiệm của từng bên trong quá trình thực hiện cho vay gián tiếp; cách thức  giải  quyết  tranh  chấp,  vướng  mắc  phát sinh trong quá trình thực hiện các thỏa thuận khác theo  yêu  cầu  quản  lý  của Quỹ.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Nghị định này quy định  của pháp luật có liên quan.
3. Thỏa thuận cho vay giữa ngân hàng doanh nghiệp nhỏ vừa phải được lập thành văn bản phù họp với thỏa thuận cho vay gián tiếp giữa Quỹ  ngân hàng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Mục 3
TÀI TRỢ VỐN

Điều 28. Nguyên  tắc tài trợ vốn  của Quỹ

1.                Quỹ tài trợ một phần chi phí đối với các hạng mục đầu xây dựng    nhà xưởng, mua máy móc thiết bị của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng các điều kiện  quy  định  tại  khoản  1 Điều 29 Nghị định này.
2. Đồng tiền tài trợ là đồng Việt Nam.

Điều 29. Điều kiên và mức tài trơ vốn
•                                                                                                                             •


1. Doanh nghiệp nhỏ vừa được Quỹ xem  xét,  quyết định tài trợ vốn  khi đáp ứng các điều kiện quy  định  tại  điểm  a,  điểm  b,  điểm  khoản  1 hoặc điểm a, điểm b khoản 2 hoặc điểm  a,  điểm  khoản  Điều  16  Nghị định này.
2. Mức tài trợ vốn không quá 01 tỷ đồng cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh nhưng không quá 50% vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị.
Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tài trợ vốn

1. Hồ sơ đề nghị tài trợ vốn gồm có:

a) Giấy đề nghị tài trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Hồ sơ dự án, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản, tài liệu chứng minh doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng đủ điều kiện tài trợ quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp nhỏ vừa nộp hồ sơ đề nghị tài trợ vốn tại trụ sở của  Quỹ hoặc qua bưu điện.
3. Quỹ tiếp nhận, thẩm định tính đầy đủ của hồ đề nghị  tài  trợ vốn; thẩm định tính khả thi của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh các điều kiện tài trợ vốn theo quy định tại Nghị định này; ra quyết định tài trợ và thông báo cho doanh nghiệp nhỏ vừa. Trường họp từ chối tài  trợ,  Quỹ phải  có  văn bản thông báo cho doanh nghiệp về lý do từ chối.
4. Quỹ trách nhiệm  ban hành  quy trình thẩm  định, ra quyết định tài  trợ, giải ngân vốn tài trợ theo nguyên tắc đảm bảo phân định trách nhiệm, nghĩa vụ của các nhân, tổ chức liên quan trong quá trình thẩm định, quyết định tài trợ giải ngân vốn tài trợ.
5. Quỹ thành lập Hội đồng xét duyệt tài trợ vốn  để xem  xét,  ra quyết  định tài trợ vốn. Hội đồng thành viên quyết định thành phần Hội  đồng xét  duyệt tài trợ vốn.
6. Quỹ quyền thuê tư vấn độc  lập  hoặc thành lập  Tổ tư vấn  tài trợ  gồm nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia theo lĩnh vực chuyên môn để tư
vấn tài trợ vốn.
Điều 31. Thỏa thuân tài trơ vốn
•                                                              •



1. Thỏa thuận tài trợ vốn giữa Quỹ doanh  nghiệp  nhỏ  và vừa phải được lập thành văn bản, đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định này và  gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Thông tin về pháp nhân của Quỹ và doanh nghiệp nhỏ và  vừa,  địa điểm, thời điểm thỏa thuận;
b) Các thỏa thuận về hình thức tài trợ, số tiền tài trợ, mục đích sử dụng khoản tài trợ, đồng tiền tài trợ, giải ngân khoản tài trợ, hiệu lực của hợp đồng   tài trợ;
c) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng  bên;  cách  thức  giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện các thỏa thuận  khác theo yêu cầu quản của Quỹ.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 32. Nghiệm thu hạng mục tài trợ vốn

1. Căn cứ hồ nghiệm thu tài trợ vốn của doanh nghiệp nhỏ  và  vừa,  Quỹ tiến hành nghiệm thu tài trợ vốn.
2. Hồ sơ nghiệm thu tài trợ vốn gồm có:

a) Giấy đề nghị nghiệm thu tài trợ vốn của doanh nghiệp;

b) Các văn bản, tài liệu, chứng từ thanh toán liên quan đến việc  đầu tư,  xây dựng nhà xưởng, mua máy móc, thiết bị của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh.
3. Quỹ tiếp nhận, đánh giá đầy đủ hồ  sơ nghiệm thu tài trợ vốn;  đánh giá nghiệm thu tài trợ vốn.
4. Quỹ trách nhiệm ban hành quy trình  đánh  giá,  nghiệm thu tài trợ vốn bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, công khai.
5. Hằng năm, doanh nghiệp nhận tài trợ trách nhiệm gửi Quỹ báo cáo  về tình hình hoạt động của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh đã nhận tài
trợ hoặc báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Mục 4
HỎ TRỢ TĂNG CỨỜNG NĂNG L ự c

Điều 33. Các hoạt động hỗ trợ tăng cường năng lực

1. Căn cứ nguồn vốn hoạt động kế hoạch hoạt động hàng năm, Quỹ tổ chức hội thảo, truyền thông, đào tạo, vấn,  xúc tiến  đầu tư,  thương mại,  cung cấp thông tin, sở dữ liệu để hỗ trợ tăng cường năng lực cho doanh nghiệp nhỏ vừa, đảm bảo trợ hiệu quả, đúng đôi tượng.
2. Căn cứ nguồn vốn hoạt động kế hoạch hoạt động  hàng năm,  Quỹ lập dự án, đề án hỗ trợ nghiên cứu phát triển; dự án,  đề án đầu tư, thành lập cơ  sở ươm tạo,  cơ sở kỹ thuật,  khu làm  việc chung để  hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, trình Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Kế hoạch Đầu phê  duyệt  theo thẩm quyền.

Chương IV
HOẠT ĐỘNG TIÉP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ s ử DỤNG VỐN VAY, TÀI TRỢ, VIỆN TRỢ, ĐÓNG GÓP, ỦY THÁC

Điều 34. Nguyên tắc tiếp nhận, quản sử dụng vốn vay, tài  trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác
1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân bằng tiền hoặc hiện vật.
2. Việc tiếp nhận, quản sử dụng đối với vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác phải tuân thủ các quy định của pháp  luật Việt Nam, điều ước quốc tế Việt Nam đã kết. Việc nhận vốn ủy thác phải đảm bảo  phù hợp  với khả năng hoàn trả của Quỹ.
3. Không tiếp nhận vốn vay, tài trợ, viện ữợ, đóng góp, ủy thác gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố các hoạt động trái pháp luật.
Điều 35. Tiếp nhận quản  vốn  vay, tài  trợ, viện  trọ’,  đóng  góp, ủy thác
1. Quỹ tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn vay, viện trợ theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ trực tiếp nhận tài trợ, đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức, cá nhân.
a)           Việc tiếp nhận tài trợ, đóng góp được thực hiện bằng văn bản  giữa  Quỹ nhà tài trợ, bên đóng góp, phù hợp với quy định tại Nghị định này
các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Hiện vật tài trợ, đóng góp cho Quỹ phải được quy đổi ra tiền. Đối với hiện vật tài sản giá trị lớn hoặc chưa tại Việt Nam, Quỹ phải thuê tố  chức thẩm định giá thành lập họp pháp định giá tài sản. Thời điểm định giá không quá 06 tháng tính đến thời điểm họp đồng tài trợ, đóng góp;
c) Bên tài trợ, đóng góp phải chịu trách nhiệm về tính  họp pháp  của  khoản tài trợ, đóng góp.
3. Quỹ trực tiếp nhận vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân.

a) Quỹ chỉ nhận ủy thác để thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ quy định tại Nghị định này;
b) Việc nhận ủy thác được thực hiện bằng vãn bản, phù họp với quy định tại Nghị định này các quy định pháp luật liên quan;
c) Quỹ đảm bảo sở vật chất đội ngũ cán bộ để thực hiện nội dung nhận ủy thác;
d) Quỹ được hưởng phí ủy thác và phải sử dụng vốn ủy thác  đúng với  mục đích, nội dung ủy thác đã thỏa thuận;
đ) Bên ủy thác phải giao vốn ủy thác phù hợp với tiến độ đã thỏa thuận, chịu mọi rủi ro hưởng các lợi ích từ hoạt động ủy thác.
Điều 36. Sử dụng vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác

1. Căn cứ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế  thỏa thuận đã với tổ chức, cá nhân, Quỹ sử  dụng vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác lợi nhuận phát sinh từ các nguồn vốn này (nếu có) để thực hiện các hoạt động sau:
a) Bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ;

b) Cho vay, tài trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ vừa theo quy định của bên ủy thác, nhà tài trợ. Trường hợp bên ủy thác, nhà tài  trợ không có quy định thì Quỹ thực hiện theo quy định tại Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Chương III Nghị định này;
c) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ tăng cường năng lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Mục 4 Chương III Nghị định này.
2. Quỹ được phối hợp với các tổ chức,  nhân  để thực hiện  các  hoạt động quy định tại Điều này.
Chương V
PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP D ự PHONG RỦI RO VÀ x ử LÝ RỦI RO
•           • 7                            •            •



Mục 1
PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP D ự PHÒNG RỦI RO
Điều 37. Phân loai nơ
•                            •


1. Quỹ thực hiện phân loại nợ đối với toàn bộ  dư  nợ cho  vay trực tiếp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ đối với các  tổ chức tín dụng.
2. Ngân hàng trách nhiệm phân loại nợ  đối với  dư nợ  cho vay gián  tiếp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ đối với các tổ chức tín dụng.
Điều 38. Trích lập dự phòng rủi ro cho vay
1. Quỹ trích lập  dự phòng rủi ro cho  vay trực tiếp được tính vào  chi  phí hoạt động của Quỹ như sau:
a) Trích lập dự phòng rủi ro chung bằng 0,75%/năm tính trên tổng nợ cho vay trực tiếp tại thời điểm trích lập;
b) Trích lập dự phòng rủi ro cụ thể: Căn cứ kết quả phân  loại nợ,  Quỹ  trích lập dự phòng rủi ro cụ thê đôi với  nợ cho vay trực tiêp. Mức trích từng nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  đối với  các  tổ chức tín dụng.
2. Ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro đối với nợ cho vay  gián tiếp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về trích lập dự phòng rủi ro của các tổ chức tín dụng.

Mục 2
XỬ LÝ RỦI RO

Điều 39. Nguyên tắc xử lý rủi ro cho vay

1. Việc xử lý rủi ro của Quỹ phải đảm bảo thực hiện đúng theo quy định  của pháp luật.
2. Việc xem xét xử rủi ro phải căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính,  khả năng trả nợ của doanh nghiệp, đảm bảo đầy đủ hồ sơ, đúng thời điểm trình tự được quy định của Nghị định này.
3. Việc xử rủi ro được thực hiện theo hướng giảm thiệt hại tối đa cho  nhà nước và gắn trách nhiệm của Quỹ, bên vay và các tổ chức liên quan trong việc thu hồi khoản trả nợ vay.
4. Việc lựa chọn biện pháp xử  rủi  ro  được thực hiện theo thứ tự ưu  tiên, biện pháp nào không gây mất vốn hoặc ít gây mất vốn nhà nước thì được cân nhắc thực hiện trước.
5. Một khoản nợ thể  áp  dụng một hoặc đồng thời nhiều biện pháp  xử rủi ro được quy định của Nghị định này.
6. Tỷ lệ chấp nhận rủi ro của Quỹ không quá 5%  tại thời điểm  kết thúc năm tài chính.
Điều 40. Các biện pháp xử lý rủi ro

1. Các biện pháp xử lý rủi ro  đối  với  dư nợ cho  vay trực tiếp  của Quỹ bao gồm:
a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ/số tiền trả nợ;

b) Gia hạn nợ vay;

c) Khoanh nợ;

d) Xoá nợ lãi; đ) Xoá nợ gốc;
e) Bán nợ;

g) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay;

h) Các biện pháp xử lý rủi ro khác theo quy định của pháp luật.

2. Các biện pháp xử lý rủi ro đối với dư nợ cho  vay gián tiếp thực hiện  theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về  các biện pháp xử lý rủi  ro trong hoạt động tín dụng.

Điều 41. Thẩm quyền xử lý rủi ro

1. Thẩm quyền xử lý rủi ro cho vay trực tiếp

a) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định biện pháp xử lý rủi ro theo quy định tại điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1 Điều 40 Nghị định này khi rủi ro làm giảm vốn điều lệ của Quỹ;
b) Bộ trưởng Bộ Ke hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định các biện pháp
xử lý rủi ro quy định tại điểm c, điểm d, điểm  đ khoản  1 Điều 40  Nghị định  này khi rủi ro không làm giảm vốn điều lệ của Quỹ;
c) Quỹ xem xét, quyết định các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản  1 Điều 40 Nghị định này khi rủi  ro không làm giảm vốn điểu lệ của Quỹ;
d) Trường hợp tỷ lệ chấp nhận rủi ro vượt quá 5% tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Bộ Kế hoạch Đầu chủ trì phối họp với Bộ Tài chính báo  cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Thẩm quyền xử lý rủi ro cho vay gián tiếp

Thẩm quyền quyết định các biện pháp xử rủi ro cho vay gián tiếp thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thẩm quyền xử lý  rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng và pháp luật liên quan.
Điều 42. Sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro cho vay

1. Quỹ sử dụng dự phòng rủi ro để xử rủi ro cho vay trực tiếp

a) Trường họp số tiền dự phòng không đủ để xử toàn bộ rủi ro cho vay của các khoản nợ phải xử lý, Quỹ sẽ lấy từ quỹ dự phòng tài chính theo  quy định tại Điều 51 Nghị định này. Sau khi đã sử  dụng  hết quỹ  dự phòng tài chính, nếu còn thiếu thì Quỹ hạch toán trực tiếp phẩn chênh lệch thiếu của số tiền dự phòng vào chi phí hoạt động;
b) Trường hợp số tiền dự phòng đã trích còn lại lớn hơn số tiền dự phòng phải trích, Quỹ hoàn nhập phần chênh lệch thừa.
2. Ngân hàng sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro  đối với  nợ cho vay gián tiếp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sử  dụng dự phòng để xử rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

Chương VI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 43. Vốn hoạt động của Quỹ

1. Vốn chủ sở hữu bao gồm:

a) Vốn điều lệ tối thiểu của Quỹ 2.000 tỷ đồng do ngân sách nhà nước cấp từ nguồn chi cho đầu phát triển. Bộ Kế  hoạch và Đầu tư  chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn điều lệ của Quỹ trong từng thời kỳ;
b) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ;

c) Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp  không phải hoàn trả của các tổ chức, cá nhân;
d)  Vốn khác thuộc  sở hữu của Quỹ.

2. Vốn hình thành từ tiếp nhận các khoản vay, đóng góp,  ủy thác phải  hoàn trả của các tổ chức, cá nhân.
3. Vốn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 44. Nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn, tài sản, doanh thu, chi  phí phân phối kết quả hoạt động của Quỹ
1. Quỹ phải quản sử dụng vốn theo nguyên tắc đúng mục đích, hiệu quả, bảo đảm an toàn vốn.
2.  Quỹ áp dụng quy định pháp luật về đầu xây dựng, mua, bán, quản lý, sử dụng tài sản cố định, quản doanh thu, thu nhập khác, chi phí và phân phối kết quả tài chính đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Doanh thu chi phí của Quỹ phải được quản lý  chặt chẽ,  đảm  bảo tính đúng đắn, trung thực hợp pháp; phải đầy  đủ hồ  sơ,  chứng từ theo  quy định của pháp luật phản ánh đầy đủ trong  sổ kế toán theo  chế độ  kể  toán áp dụng và các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 45. Mục đích sử dụng vốn

1. Sử dụng vốn hoạt động quy định tại Điều 43 Nghị định này để cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
2. Sử dụng vốn quy định tại điểm b, điểm c, điểm  khoản  1 Điều  43 Nghị định này để tài trợ vốn đối với  doanh nghiệp  nhỏ và vừa khởi nghiệp  sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
3. Sử dụng vốn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 43 Nghị định này để  hỗ trợ tăng cường năng lực cho  doanh nghiệp  nhỏ  vừa.
4. Sử dụng vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định  này để thực hiện các dự án đầu tư phát triển của Quỹ; xử lý rủi ro, bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản,  công  nợ  không  đòi  được  xảy  ra trong hoạt động  của Quỹ.
5. Sử dụng vốn hoạt động quy định tại Điều 43 Nghị định này để chi quản lý, điều hành Quỹ; chi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố  định,  công  cụ  dụng cụ theo quy định tại Điều 48 Nghị định này để phục vụ cho hoạt động
của Quỹ.
6.           Sử dụng vốn nhàn rỗi thuộc vốn hoạt động quy định tại Điều 43 Nghị định này để gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại nhưng phải đảm bảo an
toàn vốn.

Điều 46. Quản lý tài sản

1. Mua sắm tài sản cố định của Quỹ

a) Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tài sản cố định, tiêu chuẩn,  định mức, trình tự, thủ tục đầu tư, mua sắm sửa chữa tài sản cố  định  áp  dụng theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu  hạn một thành viên  do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bảo đảm  công khai,  minh  bạch, tiết  kiệm, hiệu quả;
b) Việc mua sắm tài sản cố định phục vụ cho  hoạt động  của Quỹ thực  hiện theo nguyên tắc giá trị còn lại của tống tài sản  cố  định  không vượt quá  7% vốn điều lệ thực của Quỹ tại thời điểm mua sắm.
2. Nguyên tắc trích khấu hao, chế độ quản lý, sử dụng và thời gian trích khấu hao tài sản cố định của Quỹ thực hiện theo quy định pháp  luật về khấu  hao tài sản cố định áp  dụng đối với  công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Thuê tài sản cố định

a) Quỹ được quyền thuê tài sản cố định theo nguyên tắc  có  hiệu  quả, đúng quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Thẩm quyền quyết định thuê tài sản cố  định thực hiện theo quy  định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ  100% vốn điều lệ.
4. Thanh lý, nhượng, bán tài sản cố định

a) Quỹ được quyền thanh lý, nhượng, bán tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không nhu cầu sử dụng, không sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả để thu hồi vốn theo nguyên tắc công  khai,  minh bạch,  bảo  đảm an toàn vốn, đúng quy định;
b) Thẩm quyền quyết định thanh lý,  nhượng, bán tài  sản  cố  định;  trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản cố  định thực hiện theo  quy định  đối  với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100 vôàn đ4.i» êÁ u 1lA .
5. Kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định

a) Kiểm kê tài sản

Quỹ phải tổ chức kiểm định kỳ hoặc đột xuất để xác định số lượng tài sản cố định trong các trường hợp: khóa sổ kế toán để lập  báo  cáo  tài  chính năm; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa hoặc vì  lý do nào  đó  gây ra biến động  tài sản của Quỹ; theo quy định của các quan nhà nước thẩm quyền.
Đối với tài sản thừa, thiếu, phải xác định rõ  nguyên nhân,  trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan xác định mức bồi  thường vật chất theo  quy định của pháp luật.
b) Đánh giá lại tài sản

Quỹ phải thực hiện đánh giá lại tài sản theo quy định  của pháp  luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm  giá trị  do  đánh giá lại tài  sản thực hiện theo quy định của Quỹ đối với từng trường hợp cụ thể.
6. Xử lý tổn thất về tài sản

Khi bị tổn thất về tài sản, Quỹ phải xác định giá trị tài sản bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:
a) Xác định nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ) và nguyên nhân chủ quan;
b) Nếu do nguyên nhân chủ quan thì tổ chức, nhân gây ra tổn thất phải bồi thường, xử theo quy định của pháp luật. Quỹ quy định cụ thê việc bôi thường quyết định mức bồi thường phù họp với quy định  của pháp  luật; chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
c) Nếu tài sản đã mua bảo hiểm theo pháp luật thì xử  theo họp  đồng  bảo hiểm;
d) Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng, nếu thiếu thì được hạch toán vào chi phí trong kỳ của Quỹ;
đ) Trường hợp đặc biệt do thiên tai  hoặc nguyên nhân bất khả kháng gây ra thiệt hại nghiêm trọng, Quỹ không thể tự khắc phục được thì Giám đốc báo cáo Hội đồng thành viên phương án xử tổn thất để trình Bộ trưởng Bộ Ke hoạch Đầu quyết định.
7. Quỹ trách nhiệm ban hành quy chế mua sắm quản tài sản cố định theo quy định tại Nghị định này các quy định pháp luật liên quan.
Điều 47. Doanh thu
Doanh thu của Quỹ là khoản phải thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
1. Thu từ hoạt động nghiệp vụ:
a) Thu từ hoạt động cho vay bao gồm: thu lãi từ cho  vay trực tiếp,  cho  vay gián tiếp thu khác từ hoạt động cho vay;
b) Thu từ hoạt động quản các nguồn vốn vay, tài trợ, viện trợ,  đóng  góp, ủy thác (nếu có);
c) Thu từ hoạt động hỗ trợ tăng cường năng  lực  cho  doanh nghiệp  nhỏ vừa;
d) Các khoản thu khác từ hoạt động nghiệp vụ.
2. Thu từ lãi tiền gửi.
3. Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản; thu tiền bảo  hiểm  được  bồi thường (phần còn lại sau khi đã bù  đắp  tổn thất xảy ra); thu phạt,  bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế; thu từ các khoản nợ đã xóa băng  dự phòng rủi  ro nay thu hồi được; thu từ chênh lệch tỷ giá (nếu có).
4. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 48. Chi phí của Quỹ
Chi phí của Quỹ các khoản chi  phí phát sinh trong kỳ  cần thiết cho  hoạt động của Quỹ, bao gồm:
1. Chi phí hoạt động nghiệp vụ:
a) Chi hoạt động cho vay, tài trợ vốn bao gồm: phí cho vay gián tiếp, chi  tài trợ vốn; chi thẩm định hồ sơ; phí thẩm  định giám định tài sản bảo đảm;  chi kiểm tra, giám sát, chi nghiệm thu các khoản tài trợ vốn các khoản chi khác liên quan đến hoạt động tài trợ vốn, cho vay;
b) Chi thực hiện các hoạt động hỗ trợ tăng cường năng lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Chi phí tiếp nhận quản vốn vay, viện trợ, tài trợ,  đóng góp, ủy  thác từ các tổ chức, cá nhân;
d) Chi trích lập dự phòng rủi ro khoản dự phòng khác (nếu có); đ) Chi về nghiệp vụ xử lý nợ;
e) Chi bảo hiểm, chi cho hoạt động gửi vốn nhàn rỗi, chi chênh lệch
tỷ giá;
g) Các khoản chi hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Chi hoạt động bộ máy
a) Chi cho người lao động, người quản bao gồm: Chi tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp các khoản chi  mang  tính  chất tiền lương; các khoản chi để  đóng góp theo lương (Bảo  hiểm  hội,  bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn); chi khen thưởng, chi phúc lợi; chi trang phục giao dịch; chi trợ cấp; chi ăn ca;  chi y tế;  các chi phí cho lao động nữ theo quy định hiện hành; các khoản chi khác cho người lao động, người quản theo quy định của pháp luật;
b) Chi cho hoạt động quản bao gồm: công tác phí; chi đào tạo; chi  nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị; chi cho công nghệ thông tin; chi về các hoạt động đảng, đoàn thể; chi văn phòng phẩm, tài liệu, sách báo; chi điện, nước, điện thoại,  bưu  chính viễn thông, vệ sinh cơ quan; chi hội nghị, hội thảo, tập huấn, tuyên truyền, in ấn tài liệu, lễ tân; chi mua hàng hóa, dịch vụ; chi giao dịch, đối ngoại, tham gia diễn đàn, mạng lưới; chi kiểm tra, giám sát, kiểm toán; chi thuê chuyên gia, vấn trong và ngoài nước; chi phí vận chuyển và các khoản chi khác cho hoạt động quản lý;
c) Chi đầu xây dựng, mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; chi khấu hao tài sản cố định; chi thuê tài sản thực hiện theo họp đồng thuê; chi nhượng bán, thanh tài sản; chi bảo hiểm tài sản; chi mua sắm công cụ dụng cụ; chi khác cho quản sử dụng tài sản.
3. Chỉ nộp thuế, các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu  được  và không hạch toán giảm doanh thu; chi các khoản nợ phải  trả,  đã xác định mất chủ và hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó  lại  xác  định  được chủ nợ;  chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; chi trả tiền phạt, bồi thường do vi phạm họp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của Quỹ; chi xử khoản tổn thất tài sản theo quy định của pháp luật;  chi  cho công tác xã  hội từ thiện; chi án phí, lệ phí thi hành án.
5. Các khoản chi phí khác.
6. Định mức chi phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn  điều  lệ. Trường họp pháp luật không quy định, Quỹ căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu bảo đảm phù họp, hiệu quả.
Điều 49. Lương, phụ cấp lương

Quỹ thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, người quản Quỹ theo quy định đối  với  Công  ty  trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, phù  họp với tính chất, mô hình, hoạt động của Quỹ theo quy định tại  Nghị  định này hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh hội.
Điều 50. Phân phối kết quả tài chính

1. Kết quả tài chính hằng năm của Quỹ là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí phát sinh trong năm tài chính.
2. Sau khi trả tiền phạt do vi phạm các quy định của pháp luật bù  đắp  lỗ từ các năm trước, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, trường hợp tổng thu nhập lớn hơn tổng chi phí, phần chênh lệch này coi  như 100%, được phân phối như sau:
a) Trích tối đa 25% vào quỹ đầu tư phát triển;

b) Trích tối đa 20% vào quỹ dự phòng tài chính, mức tối đa của quỹ này không vượt quá 25% mức vốn điều lệ thực có của Quỹ;
c) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi tối đa bằng 03 tháng lương thực hiện trong năm tài chính của người lao  động quỹ thưởng người quản lý tối  đa bằng 1,5 tháng lương thực hiện trong năm tài chính của người quản lý;
d) Số còn lại sau khi trích các quỹ trên  (nếu  có) được bổ  sung vào  quỹ đầu phát triển;
đ) Trường hợp chênh lệch thu - chi còn lại sau khi trích lập  quỹ đầu tư  phát triển không đủ nguồn để trích  các  quỹ khen thưởng,  quỹ phúc  lợi, quỹ thưởng người quản theo mức quy định thì Quỹ được giảm trích lập quỹ đầu phát triển để bổ sung nguồn trích lập  đủ  quỹ khen thưởng, phúc  lợi,  quỹ thưởng người quản theo mức quy định nhưng mức giảm tối  đa không quá mức trích vào quỹ đầu phát triển trong năm tài chính;
e) Hội đồng thành viên quyết định mức trích  quỹ đầu phát triển,  quỹ  dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý.
3. Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi:
a)           Quỹ xếp loại A được trích 3 tháng lương thực hiện của người lao động cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;
b) Quỹ xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện  của người  lao động cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;
c) Quỹ xếp loại c được trích 01 tháng lương thực  hiện  của người  lao động cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.

4. Trích lập quỹ thưởng người quản lý:

a) Quỹ xếp loại A được  trích  1,5 tháng  lương  thực  hiện  của  người quản lý;
b) Quỹ xếp loại B được trích 01  tháng  lương  thực  hiện  của  người  quản lý;
c) Quỹ xếp loại thì không  được  trích  lập  quỹ  thưởng  của  người quản lý.
5. Hội đồng thành viên hoặc người được ủy quyền quyết định việc trích, tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý, quỹ  đâu  tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Khi kết quả tài chính trong năm bị lỗ, Quỹ được chuyển lỗ sang năm  sau, thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm  kể từ năm tiếp  sau năm phát sinh lỗ. Trường hợp sau 05 năm, nếu Quỹ không chuyển hết lỗ,  Bộ Kế hoạch và Đầu chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 51. Quản lý và sử dụng các quỹ

1. Việc sử dụng các quỹ phải đúng quy định, mục đích, đúng đối tượng.

a) Quỹ xây dựng, ban hành quy chế quản lý, sử dụng các quỹ theo quy  định của pháp luật, đảm bảo dân chủ, minh bạch,  có  sự tham  gia  của Ban Chấp hành công đoàn Quỹ công khai trong Quỹ trước khi thực hiện;
b) Trong năm tài chính, Quỹ được chủ động tạm trích các quỹ trên cơ sở kết quả hoạt động  để  có  nguồn  chi  sử  dụng  các  quỹ  theo  mục  đích  đã  quy định;
c) Định mức chi khen thưởng người lao động, chi phúc lợi do Hội đồng thành viên ban hành.
2. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để:

a)           Thực hiện các dự án đầu phát triển của Quỹ bao gồm: đầu tư, mở
rộng và phát triển hoạt động hỗ trợ của Quỹ; chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới, dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng, dự
án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không  cần  lắp  đặt,  dự án  sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; đào tạo và  nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cho người lao động, người quản của Quỹ; các chương trình, dự án, đề án đầu phát triến khác;
b) Tài trợ vốn đối với doanh nghiệp nhỏ vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; thực hiện các hoạt động hỗ trợ tăng cường năng lực đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ.

3. Quỹ dự phòng tài chính được dùng theo thứ tự ưu tiên sau:

a) đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản,  công  nợ không đòi  được xảy ra trong hoạt động sau khi đã được đắp bằng tiền bồi thường của tổ  chức, nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và  sử  dụng  dự phòng  được hạch toán vào chi phí trong kỳ;
b) Xử rủi ro cho vay sau khi đã sử dụng hết dự phòng rủi ro cho vay được trích lập từ chi phí theo quyết định của Hội đồng thành viên;
c) Cuối năm, nếu không sử dụng hết quỹ dự phòng tài chính, số  dư của  quỹ được chuyển sang năm tiếp theo, số tiền thu hồi được từ  các khoản đã  được xửrủi ro được hạch toán vào thu nhập khác của Quỹ.
4. Quỹ khen thưởng được sử dụng  để thưởng cuối năm, thưởng thường  kỳ, thưởng đột xuất, thưởng theo quy định của pháp luật về thi  đua  khen thưởng cho người lao động, tập thể Quỹ; thưởng cho người quản lý đối với những khoản thưởng theo quy định pháp luật về thi đua khen thưởng; thưởng cho nhân, đơn vị ngoài Quỹ đóng góp nhiều cho hoạt động của Quỹ.
5. Quỹ thưởng người quản được sử dụng để thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ, thưởng đột xuất, thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ của người quản lý. Mức thưởng do Bộ Ke hoạch Đầu quyết định theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao hiệu quả hoạt động của Quỹ trên cơ  sở đề nghị  của  Chủ tịch Hội đồng thành viên.
6. Quỹ phúc lợi được sử dụng để chi  cho  các  hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi cho người lao động, người quản lý; chi phúc lợi công cộng, từ thiện; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất, chi chế độ cho người lao động, người quản trong các ngày lễ, Tet; chi đầu xây dựng hoặc sửa
chữa các công trình phúc lợi của Quỹ và các hoạt động phúc lợi khác.
Điều 52. Chế độ kế toán, kiểm toán

1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác ké toán theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01  kết thúc vào  ngày 31 tháng 12 hằng năm.
3. Quỹ tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và quy chế nội bộ của Quỹ.
Điều 53. Báo cáo tài chính

1. Quỹ phải lập báo cáo tài chính quý, năm. Báo  cáo tài chính năm của  Quỹ phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc  lập  được thành lập  và  hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Báo cáo năm được gửi chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc  năm tài chính.  Báo cáo kết quả kiểm toán báo  cáo tài  chính năm  của Quỹ do  tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện được gửi chậm nhất sau 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
3. Sau khi có ý kiến thẩm định của Kiểm soát viên, Giám đốc trình Hội đồng thành viên phê duyệt Báo cáo tài chính, gửi Bộ  Ke hoạch  Đầu Bộ Tài chính.
4. Quỹ thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Chưong VII
GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

Điều 54. Giám sát hoạt động của Quỹ

1.                Quỹ trách nhiệm xây dựng vận hành hệ thống giám sát nội bộ  đảm bảo hoạt động hiệu quả, phù  họp  với  chức  năng,  nhiệm  vụ  và  thấm quyền quy định tại Nghị định này.
Hệ thống giám sát nội bộ của Quỹ bao gồm các cơ chế, chính sách, quy  chế, quy trình, cấu tổ chức, nhân sự của Quỹ được xây  dựng phù hợp với  quy định tại Nghị định này và được tổ chức thực hiện nhằm kiểm soát, phòng
ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro trong hoạt động của Quỹ.
2. Quỹ xây dựng ban hành kế hoạch hoạt động 05 năm và hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này  gửi Bộ Kế hoạch Đầu giám sát, quản lý.
3. Hằng năm, Quỹ phải báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kết quả hoạt động, bao gồm kết quả hoạt động hỗ trợ, hiệu quả quản vốn,  tài  sản,  đánh giá rủi ro, hạn chế trong hoạt động của Quỹ kiến nghị, đề xuất giải pháp xử  phù họp.
4. Bộ Kế hoạch Đầu thực hiện giám sát hoạt động của Quỹ.

a) Việc giám sát được thực hiện thông qua hoạt động của Kiểm soát viên;

b) Nội dung giám sát được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b,  điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
Điều 55. Đánh giá kết quả hoạt động và xếp loại Quỹ

1. Bộ Kế hoạch Đầu thực hiện đánh giá kết quả hoạt động xếp  loại Quỹ hằng năm.
2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động hằng năm của Quỹ bao gồm:

a) Chỉ tiêu 1: Tăng trưởng dư nợ cho vay, doanh số tài trợ vốn;

b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu;

c) Chỉ tiêu 3: Tổng thu nhập trừ tổng chi phí;

d) Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư,  quản  sử  dụng vốn, tài sản của Quỹ, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, tình hình chấp hành quy định về chế độ báo cáo tài chính hằng năm báo cáo tình hình hoạt động hằng năm của Quỹ.
3. Yếu tố khách quan được  xem  xét,  loại  trừ  khi  đánh  giá hoạt động của Quỹ:
a) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, biến động kinh tế chính  trị,  chiến tranh các nguyên nhân bất khả kháng khác;
b) Thay đổi về chính sách liên quan làm ảnh hưởng đến hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và kết quả hoạt động của Quỹ.
Điều 56. Công bố thông tin

1. Quỹ phải công bố định kỳ những thông tin sau đây:

a) Thông tin cơ bản về Quỹ;

b) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch hoạt động hằng năm;
c) Báo cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán;

d) Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động hàng năm; đ) Báo cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức Quỹ.
2. Quỹ phải công bố trên trang thông tin điện tử ấn phẩm (nếu có) niêm yết công khai tại trụ sở chính của Quỹ về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
a) Tài khoản của Quỹ tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa;
b) Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động của Quỹ;

c) Thay đổi người quản lý, gồm thành viên  Hội  đồng thành viên,  Chủ  tịch Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc;
d) Có quyết định kỷ luật, khởi tố, bản án,  quyết định  của Tòa án  đối với người quản lý Quỹ;
đ) Có kết luận của quan thanh tra hoặc của quan quản  thuế về  việc vi phạm pháp luật của Quỹ;
e) quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc  lập,  hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính.
3. Người đại diện theo pháp luật  của Quỹ hoặc người  được ủy  quyền  thực hiện việc công bố thông tin phải chịu trách nhiệm về tính  đầy  đủ,  chính xác, trung thực kịp thời của thông tin được công bố.

Chương VIII
TỎ CHỨC THựC HIỆN

Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.                Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ cấp vốn điều lệ; quyết định tăng, giảm vốn điều lệ của Quỹ.
2. Hướng dẫn việc quy hoạch, bổ  nhiệm,  miễn nhiệm,  điều động và chế độ chính sách đối với người quản lý Quỹ.
3. Hướng dẫn việc xử rủi  ro,  đánh  giá  kết  quả  hoạt  động  và  xếp loại Quỹ.
4. Hướng dẫn việc tiếp nhận tài trợ, đóng góp, nhận ủy thác của Quỹ.

5. Có ý kiến chấp thuận đối với kế hoạch hoạt động 05  năm, hàng năm  của Quỹ.
6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đánh  giá,  khen  thưởng, kỷ luật và chế độ chính sách khác đối  với  Chủ tịch,  các  thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên; có ý  kiến chấp thuận đối  với  đề  nghị của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm, bố nhiệm lại, miễn nhiệm đối với Giám đốc.
7. Quyết định hoặc chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp xử lý rủi ro của Quỹ theo thẩm  quyền  quy định tại Nghị định này.
8. Ban hành quy chế hoạt động của Kiểm soát viên.

9. Thực hiện việc xếp hạng Quỹ theo quy định pháp luật.

10. Thực hiện việc đánh giá kết quả hoạt động và xếp loại hằng năm đối với Quỹ.
11. Thực hiện các quyền nghĩa vụ khác của quan đại diện  chủ  sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị  định  này  và  quy  định pháp  luật  có  liên quan.
Điều 58. Trách nhiêmcủa Tàichính
•                                                                
1.  Hướngdẫn chế độ kế toán  đối với                                                   Quỹ.

2. Cấp vốn điều lệ đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định phê  duyệt  cho Quỹ.

Điều 59. Trách nhiêm của Bô Lao đông - Thương binh và Xã hôi
•                                •                                                                                                    •        o                 
Hướng dẫn việc xếp hạng Quỹ việc quản lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, người quản của Quỹ.
Điều 60. Trách nhiệm của doanh  nghiệp  nhỏ  và  vừa  nhận  hỗ  trự  của Quỹ
1. Sử dụng vốn vay, vốn tài trợ đúng mục đích, theo đúng thỏa thuận  đã  ký kết giữa Quỹ các bên liên quan.
2. Tuân thủ theo đúng quy định pháp luật và thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết, nghĩa vụ theo thỏa thuận đã kết giữa Quỹ các bênliên quan.
3. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn, sử dụng vốn hỗ trợ của Quỹ, chịu  trách  nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính họp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Điền 61.'Điều khoản chuyển tiếp

1. Các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ vừa đã được Quỹ ủy thác cho các ngân hàng thương mại cho  vay trước khi  Nghị định này hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo các thoả thuận đã kết theo quy định tại Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho đến hết thời hạn ủy thác cho vay.
2. Quỹ tiếp tục  áp  dụng chế  độ  kế  toán theo  quy  định hiện  hành đối  với Quỹ Đầu tư  phát triển  địa phương đến khi  có  văn  bản hướng  dẫn  của  Bộ Tài chính.
3. Quỹ tiếp tục thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản người lao động theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định  quản lao  động,  tiền lương tiền thưởng đối với người lao  động làm  việc  trong  công  ty  trách  nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm  giữ  100% vốn điều lệ Thông số 38/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, thù lao đối với Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đến khi  có  văn  bản hướng dẫn  của Bộ Lao động - Thương binh hội.
Điều 62. Hiêu lưc và trách nhiêm thi hành
•                           •                                                                                                                      
1. Nghị định này hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019
.
2.           Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng quan ngang bộ, Thủ trưởng quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủ y  ban  nhân  dân  các  tỉnh,  thành  phố  trực  thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành

viên và Giám đốc Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, các tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Nghị định n à y ./'

’                         y
Nơi nhận:                                                                                        TM. CHÍNH PHỦ
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tinh, thành phố trực thuộc trung ươn
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc các ủ y ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- ủ y ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- ủ y ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổ n g TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b). M O




 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây